Các loại tỷ giá thông dụng và cách biểu thị tỷ giá có ví dụ

cac-loai-ty-gia-thong-dung

Các loại tỷ giá thông dụng và cách biểu thị tỷ giá sẽ được Kênh Tỷ Giá giới thiệu trong bài viết này một cách chi tiết giúp các bạn có thể hiểu các khái niệm này

1. Các loại tỷ giá thông dụng

Tỷ giá Ngân hàng Nhà nước:

Là tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước xác định và công bố hàng ngày. Tỷ giá này thường dùng làm tỷ giá tham khảo cho các ngân hàng thương mại và làm tỷ giá tính toán trong công tác kế toán và kế hoach. Tỷ giá này không áp dụng trong giao dịch mua bán ngoại tệ. Trong giao dịch mua bán ngoại tệ người ta thường sử dụng tỷ giá của ngân hàng thương mại.

Tỷ giá của ngân hàng thương mại:

  • Tỷ giá bán là tỷ giá mà ngân hàng áp dụng khi bán ngoại tệ cho khách hàng.
  • Tỷ giá mua là tỷ giá mà ngân hàng áp dụng khi mua ngoại tệ từ khách hàng.

Nếu nói đầy đủ thì phải nói là tỷ giá mua và tỷ giá bán của ngân hàng, nhưng trên thực tế người ta ít khi nói đầy đủ mà thường nói ngắn gọn là tỷ giá mua và tỷ giá bán. Là khách hàng chúng ta phải ngầm hiểu tỷ giá mua ở đây là tỷ giá ngân hàng mua, khách hàng bán và ngược lại

Giữa tỷ giá bán và tỷ giá mua có chênh lệch (spread) nhằm đảm bảo cho ngân hàng có thu nhập để trang trải chi phí giao dịch và tìm kiếm lợi nhuận thỏa đáng. Do vậy, khi yết giá ngân hàng thường yết cả giá mua và giá bán.

Ví dụ: Một Ngân hàng thương mại có thể yết giá như sau:

  • Tỷ giá tiền mặt: là tỷ giá ngân hàng thương mại áp dụng để mua ngoại tệ tiền mặt của khách hàng.
  • Tỷ giá chuyển khoản: là tỷ giá ngân hàng thương mại áp dụng để mua và bán ngoại tệ chuyển khoản với khách hàng.
  • Tỷ giá đóng cửa là tỷ giá ở thời điểm cuối giờ giao dịch.
  • Tỷ giá mở cửa là tỷ giá ở thời điểm đầu giờ giao dịch.

Thông thường tỷ giá đóng cửa của ngày hôm trước bằng tỷ giá mở cửa của ngày hôm sau.

Tỷ giá liên ngân hàng

Là tỷ giá áp dụng trong giao dịch mua bán ngoại tệ giữa các ngân hàng với nhau trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng. Tỷ giá này chỉ áp dụng cho khách hàng là ngân hàng khác chứ không phải là khách hàng thông thường.

2. Cách biểu thị tỷ giá

– Yết giá trực tiếp: là phương pháp biểu thị giá trị 1 đơn vị ngoại tệ qua 1 số lượng nội tệ nhất định.

VD: 1 USD = 20.800VND; 1 GBP = 32.049 VND (ở Việt Nam)

– Yết giá gián tiếp: là phương pháp biểu thị giá trị nội tệ thông qua một số lượng ngoại tệ nhất định.

VD: 1 GBP = 1,4521 USD (ở Anh) 1 USD = 103 JPY (ở Mỹ)

– Đồng tiền yết giá và đồng tiền định giá

  • Đồng tiền yết giá là đồng tiền biểu thị giá trị của nó qua đồng tiền khác
  • Đồng tiền định giá là đồng tiền dùng để xác định giá trị đồng tiền khác

Ví dụ: EUR/VND = 23.459 hay 1 EUR = 23.459 VND

EUR biểu hiện giá trị của nó là 19.459 VND nên gọi là đồng tiền yết giá

VND dùng để xác định giá trị của EUR nên gọi là đồng tiền định giá

Xem thêm: 6 Yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái các ngoại tệ thông dụng lúc này

 EUR GBPUSDINRCADAUDCHFMXN
1 EUR10.861.0683.001.361.531.0121.01
1 GBP0.0011.2396.271.581.771.1824.36
1 USD0.000.81178.411.291.440.9619.84
1 INR0.010.010.0110.020.020.010.25
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] Xem thêm: Các loại tỷ giá thông dụng và cách biểu thị tỷ giá có ví dụ […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x