Các loại vàng trên thị trường và cách phân biệt

Các loại vàng trên thị trường và cách phân biệt sẽ là kiến thức bổ ích dành cho các bạn đang tìm hiểu về vàng. Trong bài này Kênh Tỷ Giá sẽ cùng bạn tìm hiểu về loại vàng.

Các loại vàng trên thị trường

Ngày nay, Vàng được chia ra làm nhiều loại khác nhau nhằm đáp ứng mong muốn của mọi đối tượng khách hàng. Bạn có thể chọn mua Vàng theo mục đích sử dụng, sở thích cũng như khả năng tài chính của mình. Cụ thể, các loại Vàng hiện nay đang có mặt trên thị trường bao gồm:

  • Vàng ta/Vàng 9999. Vàng 24K.
  • Vàng 999
  • Vàng trắng/Vàng trắng 10K,14K, 18K.
  • Vàng hồng/Vàng hồng 10K, 14K, 18K.
  • Vàng Tây/Vàng 8K, 9K, 10K, 14K, 18K.
  • Vàng Ý/ Vàng Ý 750, 925.
  • Vàng non.
  • Vàng mỹ ký.

Cách phân biệt các loại vàng

Loại Vàng Khái niệm Đặc điểm
Vàng ta Vàng ta hay còn được gọi là Vàng 9999, Vàng 24K hoặc Vàng nguyên chất. Đây là loại Vàng có độ tinh khiết lên 99,99%, gần như không chứa tạp chất.
  • Mềm, khó gia công thành trang sức.
  • Sử dụng chủ yếu với mục đích dự trữ, đầu tư.
  • Vàng ta lưu trữ dưới dạng thỏi, miếng hoặc trang sức đơn giản.
  • Không bị mất giá trong quá trình mua bán.
Vàng 999 Cũng là Vàng nguyên chất, thuộc loại 24k – Vàng 10 tuổi (Theo cách tính tuổi vàng) nhưng Vàng 999 có sự khác biệt so với Vàng 9999. Nếu Vàng 9999 có hàm lượng nguyên chất là 99,99% thì Vàng 999 thấp hơn, hàm lượng nguyên chất chỉ 99,9%.
  • Đặc tính của Vàng 999 này cũng tương ứng với Vàng 9999.
  • Cách sử dụng và chế tạo cũng như nhau.
  • Do khối lượng Vàng thấp hơn nên giá trị không bằng Vàng 9999.
Vàng trắng Là loại Vàng có sự kết hợp giữa Vàng nguyên chất 24K với các hỗn hợp kim loại khác.

Vàng trắng chia làm nhiều cấp độ khác nhau như Vàng trắng 10K, 14K, 18K.

  • Kim loại được sử dụng chủ yếu là bạc và các loại bạch kim.
  • Kiểu dáng hiện đại, sang trọng, đẹp mắt.
  • Sản phẩm có độ cứng, dễ chế tạo trang sức.
Vàng hồng Có sự kết hợp giữa Vàng nguyên chất và kim loại đồng. Vàng hồng chia thành Vàng hồng 10K, 14K, 18K.
  • Màu đồng tạo nên màu hồng cho sản phẩm.
  • Giá trị thẩm mỹ cao.
Vàng tây Được tạo thành bởi hỗn hợp Vàng nguyên chất và các kim loại khác.

Vàng tây có nhiều loại khác nhau

( 18K, 14K, 10K)

  • Vàng 18K (750): 75% Vàng nguyên chất, 25% hợp kim khác.
  • Vàng 14K: 58,3% hàm lượng Vàng nguyên chất, còn lại là hợp kim khác.
  • Vàng 10K: 41,60% Vàng nguyên chất, còn lại là hợp kim.
Vàng Ý Có nguồn gốc từ Italia, thành phần chính không phải Vàng mà là bạc. Vàng Ý được chia ra thành 2 loại chính là Vàng Ý 750 và 925.
  • Mẫu mã đẹp, giá thành hợp lý nên được ưa chuộng.
Vàng non Loại Vàng này không đo lường được chất lượng cũng như tỷ lệ Vàng nguyên chất.
  • Khó thẩm định chất lượng và trọng lượng Vàng thật.
  • Ưu điểm, rẻ, đẹp, đa dạng.
Vàng mỹ ký Được cấu tạo 2 lớp, lớp bên trong là kim loại ( đồng, sắt), bên ngoài được mạ một lớp màu Vàng.
  • Được bán phổ biến ở các sạp đồ trang sức.
  • Giá Vàng mỹ ký đắt hay rẻ tùy thuộc vào lớp bên ngoài phủ nhiều hay ít Vàng.

Xem thêm: Vàng 24K là gì ? Vàng 24K có phải là vàng 9999 không ?

Tỷ giá hối đoái các ngoại tệ thông dụng lúc này

 EUR GBPUSDINRCADAUDCHFMXN
1 EUR10.851.0682.221.361.501.0320.97
1 GBP0.0011.2597.181.601.771.2224.79
1 USD0.000.80177.821.281.420.9719.85
1 INR0.010.010.0110.020.020.010.26
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x